2 Kỹ năng học và ôn tập đạt kết quả cao. 2.1 Đề cương ôn tập Sinh học 9 hk 2. Sinh học lớp 9 học kì 2 bao gồm những nội dung được học ở nửa cuối chương trình học. Vậy những nội dung các bạn cần ôn tập là: Ứng dụng di truyền. Sinh vật và môi trường. Hệ sinh
Bài 1: Tổng số học sinh của hai lớp 8A và 8B là 78 em. Nếu chuyển 2 em từ lớp 8A qua lớp 8B thì số học sinh của hai lớp bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp. Bài 2: Có 15 quyển vở gồm hai loại: loại I giá 2000 đồng một quyển, loại II giá 1500 đồng một quyển. Số
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận đề cương ôn tập môn Sinh học bậc THCS - Học kỳ II - Năm học 2010-2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên"Ma trận đề cương ôn tập môn Sinh học bậc THCS - Học kỳ II - Năm học 2010-2011", để tải tài liệu gốc về
Hy vọng đề cương ôn tập học kì một môn toán lớp 9 này sẽ có thể giúp ích nhiều cho học sinh phát huy nội lực giải toán nói riêng và học toán nói chung. Mặc dù đã có sự đầu tư lớn về thời gian, trí tuệ song không thể tránh khỏi những hạn chế, sai sót. Mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các em học!
DE CUONG ON TAP TOAN 7 HOC KI 1 7.doc; Tài liệu liên quan. Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 58: Luyện tập (Tiết 1) Khảo sát học sinh giỏi lần 1 Môn Toán 7. Lượt xem: 302 Lượt tải: 0. Đề cương ôn tập học kỳ I môn Toán Lớp 7 - Năm học 2012-2013 - Nguyễn Thành Chung
. Đề cương ôn tập học kỳ 2 Sinh học 8 năm học 2022-2023 được soạn dưới dạng file PDF gồm 3 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 8 HKII – năm học 2018-2019 A. CHƯƠNG VII – BÀI TIẾT 1. Vai trò của bài tiết đối với cơ thể Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đưa vào cơ thể quá liều lượng... để duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường. 2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu. - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu. Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận thực chất là 1 búi mao mạch, nang cầu thận và ống thận. B. CHƯƠNG III – DA 1. Cấu tạo của da - Da cấu tạo gồm 3 lớp + Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. + Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan. + Lớp mỡ dưới da gồm các tế bào mỡ. 2. Chức năng của da - Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước. Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn. Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại. - Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt. - Nhận biết kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm. - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi. - Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người. 3. Các hình thức rèn luyện da tự học -Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ sáng. - Tập chạy buổi sáng. - Tham gia thể thao buổi chiều. - Xoa bóp. - Lao động chân tay vừa sức. * Nguyên tăc rèn luyện - Rèn luyện từ từ nâng dần sức chịu đựng. - Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từng người. 4. Phòng chống bệnh ngoài da. tự học - Nguyên nhân gây ra các bệnh ngoài da + Do vi khuẩn ghẻ lở, viêm da mặt trứng cá. + Do nấm hắc lào, lang ben. + Do bỏng Bỏng nhiệt, hóa chất. - Phòng chữa + Giữ vệ sinh cơ thể. + Giữ vệ sinh môi trương, tránh để da bị xây xát. + Khi mắc bệnh cần chữa theo chỉ dẫn của bác sĩ. + Khi bỏng nhẹ ngâm phần bỏng vào nước lạnh, bôi thuốc mỡ chống bỏng. Bị nặng cần đưa đi bệnh viện. C. CHƯƠNG IX – THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN 1. Cấu tạo và chức năng của noron a. Cấu tạo của nơron gồm + Thân chứa nhân. + Các sợi nhánh ở quanh thân. + 1 sợi trục dài, thường có bao miêlin các bao miêlin thường được ngăn cách bằng eo Răngviê tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp xúc giữa các nơron. b. Chức năng của nơron + Cảm ứnghưng phấn + Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục. 2. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh. a. Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm + Bộ phận trung ương gồm não bộ và tủy sống. + Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh. b. Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành + Hệ thần kinh vận động cơ xương điều khiển sự hoạt động của cơ vân là hoạt động có ý thức. + Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản là hoạt động không có ý thức. 3. Cấu tạo và chức năng của tủy sống. a. Cấu tạo ngoài - Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phàn phình cổ và thắt lưng, màu trắng, mềm. - Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống. b. Cấu tạo trong - Chất xám nằm trong, do thân, sợi nhánh nơron tạo nên là căn cứ trung khu của các PXKĐK. - Chất trắng ở ngoài gồm các sợi trục có miêlin là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ. 4. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ? - Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ. - Mỗi dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ + Rễ trước rễ vận động gồm các bó sợi li tâm. dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng + Rễ sau rễ cảm giác gồm các bó sợi hướng truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ. => Dây thần kinh tuỷ là dây pha dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều. {- xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về -} Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Đề cương ôn tập môn Sinh học 8 học kì 2 năm học 2018-2019. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Ôn tập môn Sinh học Lớp 8 - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Đề cương Ôn tập môn Sinh học Lớp 8 - Học kì IIĐây là tài liệu do tôi sưu tầm, nhằm giúp các em có thêm tài liệu ôn thi tốt HK2 Chúc các em thi tốt. Google thcs nguyen van troi q2 – để xem các đề thi hay ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH 8 Kiểm tra học kỳ II Câu 1 Nơrôn là gì ? Cấu tạo nơrôn ? Chức năng của nơrôn ? Norôn là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh. Cấu tạo nơrôn gồm có - Thân hình sao, chức nhân - Sợi nhánh từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh - Sợi trục là một tua dài, bên ngoài có bao miêlin, tận cùng sợi trục là các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơrôn này với nơron khác hoặc với các cơ quan. Chức năng của nơron có 2 chức năng là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. Câu 2 So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não ? Các bộ phận Trụ não Não trung gian Tiểu não Đặc điểm Gồm hành Gồm đồi thị và Gồmvỏ chất não, cầu não và dưới đồi thị. xám nằm ngoài. não trung gian Đồi thị và các Chất trắng là Cấu tạo Chất trắng bao nhân xám, nằm các đường dẫn ngoài, chất xám dưới đồi là chất truyền liên hệ là các nhân xám xám giữa tiểu não với các phần khác cũa hệ thần kinh Điều khiển Điều khiển quá Điều hòa và hoạt động của trình trao đổi phối hợp các Chức năng các cơ quan sinh chất và điều hòa hoạt động phức dưỡng như tuần thân nhiệt tạp và giữ thăng hoàn, tiêu hóa, bằng cơ thể hô hấpCâu 3 Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong đại não? Cấu tạo ngoài của đại não - Đại não là phần não phát triển nhất ở người, bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành võ não, bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt của võ não. - Rãnh trên bán cầu chia đại não ra làm 2 nửa. - Rãnh sâu chia bán cầu não là 4 thùy thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, và thùy thái dương Cấu tạo trong của đại não - Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày 2 - 3mm, gồm có 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp, trung tâm của các phản xạ không điều kiện . - Chất trắng ở trong, nằm dưới võ não là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. - Trong chất trắng còn có các nhân nền Câu 4 Cơ quan phân tích thị giác gồm những phần nào ? Trình bày cấu tạo của cầu mắt và màng lưới ? Cơ quan phân tích thị giác gồm có các tế bào thụ cảm thị giác, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm Cấu tạo của cầu mắt gồm có 3 lớp màng cứng, màng mạch, màng lưới Màng cứng ở ngoài, bảo vệ cầu mắt, phía trước trong suốt là màng giác để ánh sáng đi qua. Màng mạch Ở giữa có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen. Màng lưới Ở trong cùng, chứa các tế bào thụ cảm thị giác hình que và hình nón. Môi trường trong suốt gồm có thủy dịch, thể thủy dịch và dịch thủy tinh Cấu tạo màng lưới gồm có các tế bào nón, tế bào que, điểm vàng, điểm mù Tế bào nón tiếp nhận ánh sáng mạch và màu sắc. Tế bào que tiếp nhận ánh sáng yếu Điểm vàng nơi tập trung các tế bào nón Điểm mù là nơi tập trung các tế que không có tế bào thụ cảm củaa thị giác Các tế bào có 2 cực tiếp nhận kích thích ánh sáng và màu sắcCậu 5 Trình bày tật về mắt, cho biết nguyên nhân và cách khắc phục ? Cận thị Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần Nguyên nhân có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài hoặc thể thủy tinh quá phồng, do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách ,báo . làm cho thể thủy dịch luôn luôn phồng, lâu ngày mất khả năng đàn hồi. Khắc phục Muốn nhìn rõ vật ở xa phải đeo kính lõm. Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Nguyên nhân có thể do tật bẩm sinh do cầu mắt ngắn, hay do người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi nên không phồng được. Khắc phục Muốn nhìn rõ vật ở gần phải đeo kính lồi. Câu 6 Nêu ý nghĩa tiếng nói và chữ viết trong đời sống con người? - Tiếng nói và chữ viết là kết quả của sự khái quát hóa và trừu tượng hóa các sự vật ,hiện tượng cụ thể ,thuộc hệ thống tín hiệu 2. - Tiếng nói và chữ viết là phương tiện giao tiếp, thuộc hệ thống tín hiệu 2, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau. - Tiếng nói và chữ viết giúp cho con người hiểu nhau và gần nhau hơn, từ đó tạo được lòng yêu thương nhân loại và yêu thương con người. Câu 7Trình bày quá trình thu nhận kích thích của sóng âm giúp ta nghe được ? Sóng âm truyền vào tai trong làm rung lớp màng nhĩ chuỗi xương tai Tai trong rung động ngoại dịch, nội dịch tác động đền tế bào phụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở làm các tế bào hưng phấn chuyển thành xung thần kinh đến dây thần kinh thính giác vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra. Câu 8 Phản xạ có điều kiện là gì ? Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện và ý nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người ? Phản xạ có điều kiện là những phản xạ được hình thành trong đời sống qua quá trình học tập và rèn luyện . Những điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện - Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện. - Kích thích có điều kiện tiến hành trước kích thích không điều kiện trong vài giây. - Phải có sự kết hợp lặp đi lặp lại nhiều lầnÝ nghĩa Việc hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người là đảm bảo được sự kích thích với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi của động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người Câu 9 Nêu ý nghĩa của giấc ngủ? Nêu các biện pháp để có giấc ngủ tốt ? Ngủ là một nhu cầu sinh lý của cơ thể, bản thân của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự nhiên có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh. Biện pháp để có giấc ngủ sâu Ngủ đúng giờ, cơ thể sảng khoái làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho hệ thần kinh. Câu 10 So sánh tuyến nội tiết và tyuến ngoại tiết ? Tại sao nói tuyến tụy là một tuyến pha ? Giống nhau Cùng là các tuyến có các tế bào tuyến tế bào tiết, có khả năng tiết ra các chất tiết của cơ thể để thực hiện một nhiệm vụ nhất định. Khác nhau Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiếp - Không có ống dẫn. - Có ống dẫn - Chất tiết ra được thẳng vào nơi để - Đưa các chất tiết tứ tuyến ra ngoài tới cơ quan đích Tuyến tụy là một tuyến pha vì nó có cả 2 hoạt động ngoại tiết và nội tiết Câu11 Trình bày chức năng của hoóc môn tuyến tụy ? Tuyến tụy có 2 loại hoócmôn là insulin và glucagôn có vai trò điều hòa lượng đường trong máu luôn được ổn định . Khi lượng đường trong máu tăng insulin biến đổi glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và tế bào làm giãm đường huyết . Khi lượng đường trong máu giảm glucagôn biến đổi glicôgen thành glucôzơ làm tăng đường 12 Trình bày cơ thể chế hoạt động của tuyến tụy ? Sự phối hợp hoạt động của các tế bào α và β của đảo tụy trong tuyến tụy, khi đường huyết tăng hay giảm chính là để giữ cho nồng độ đường trong máu được ổn định . Sau bữa ăn, thức ăn được hấp thụ làm tăng lượng đường huyến trong máu, các tế bào β của đảo tụy tiết ra insulin biến đổi glucôzo thành glycogen dự trữ ở gan và cơ, làm giảm đường huyến đến mức bình thường. Sau các hoạt động mạnh hay đói kéo dài làm lượng đường huyết trong máu giảm,các tế bào α của đảo tụy tiết ra glucagôn biến đổi glicôgen thành glucozơ làm tăng lượng đường huyết đến mức trung bình. Câu 13 Tinh trùng được tạo ra như thế nào? Sự rụng trứng là gì ? Hiện tượng kinh nguyệt là gì ? Tinh trùng được sản sinh trong ống sinh tinh, từ các tế bào mầm, trải qua quá trình phân chia giảm nhiễm, tinh trùng bắt đầu được tinh hoàn tạo ra từ lúc có thể trước vào tuổi dậy thì . Khi trứng chín bao noãn vỡ ra để trứng thoát ra ngoài đó là sự rụng trứng. Khi trứng chín, hoócmôn buồng trứng làm lớp niêm mạc ở tử cung trở nên xốp và xung huyết, chuẩn bị cho trứng được thụ tinh đến làm tổ, nếu trứng không được thụ tinh thì thể vàng sẽ thoái hóa sau 14 ngày và lớp niêm mạc sẽ bung ra, gây hiện tượng kinh nguyệt. Câu 14 Sự thụ tinh và thụ thai là gì ? Nếu những hậu quả của việc có thai sớm và ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên ? Sự thụ tinh và thụ thai Sự thụ tinh là quá trình tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử. Sự thụ thai Là quá trình trứng đã thụ tinh bám được và làm tổ trong lớp niêm mạc tử cung. Những hậu quả của việc có thai sớm Làm tăng nguy cơ tử vong ở bà mẹ và trẻ sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ sẩy thai, đẻ con non cao do tử cung chưa phát triển nay đầy đủ để mang thai đủ tháng, thường hay bị sót nhau, làm băng huyết bị nhiễm khuẩn và sẽ dẫn đến vô sinh, ảnh hưởng đến học tập đến gia đình và xã hội và tương lai công việc sau nàyCâu 15 So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện ? Nêu ý nghĩa của việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động và con người ? Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện Trả lời các kích thích tương ứng hay Trả lời Các kích thích tương ứng kích thích không điều kiện hay kích thích có điều kiện Đơn giản, bẩm sinh. Phức tạp do luyện tập Di truyền mang tính chất chủng loại Do di truyền mang tính chất cá thể Bền vững Ít bền vững Cung phản xạ đơn giản. Hình thành đường liên hệ tạm thời Trung ương trụ não, tủy sống Trung ương vỏ não * Ý nghĩa của việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với các động vật và con người là đảm bảo sự thích nghi với môi trường điều kiện sống luôn thay đổi của các động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2021 – 2022 tóm tắt toàn bộ các dạng bài tập trọng tâm trong chương trình Sinh 8 giữa kì 2. Đây là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh ôn tập chuẩn bị thật tốt kiến thức cho bài thi giữa học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi giữa kì 2 Sinh học 8 được biên soạn rất chi tiết, cụ thể với những dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề thi được trình bày một cách khoa học. Từ đó các bạn dễ dàng tổng hợp lại kiến thức, luyện giải đề. Vậy sau đây là nội dung đề cương giữa kì 2 Sinh học 8, mời các bạn cùng theo dõi tại đang xem Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Sinh học 8 năm 2021 – 2022 I. Trắc nghiệm giữa kì 2 Sinh học 8 Câu 1 Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì ? A. Điều khiển các hoạt động có ý thức của con Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, như là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ Là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Câu 2 Ca ghép thận đầu tiên trên thế giới được thực hiện vào năm nào ? A. 1981 B. 1954 C. 1926 D. 1963 Câu 3 Phản xạ nào dưới đây có thể bị mất đi nếu không thường xuyên củng cố ? A. Co chân lại khi bị kim châmB. Bật dậy khi nghe thấy tiếng chuông báo thứcC. Vã mồ hôi khi lao động nặng nhọc D. Đỏ bừng mặt khi uống rượu Câu 4 Con người có tất cả bao nhiêu đôi dây thần kinh não ? A. 6 đôi B. 31 đôiC. 12 đôi D. 24 đôi Câu 5 Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau Nhờ khả năng điều tiết của … mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần. A. thể thủy tinh B. thủy dịchC. dịch thủy tinhD. màng giác Câu 6 Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người ? A. Truyền sóng âm về não bộB. Xử lí các kích thích về sóng âmC. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gianD. Hứng sóng âm và hướng sóng âm Câu 7 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau Tiếng nói và chữ viết là … để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau. A. phương tiện B. cơ sở C. nền tảngD. mục đích Câu 8 Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ? A. Một tỉ B. Một triệuC. Một trămD. Một nghìn Câu 9 Thành phần của nước tiểu đầu có gì khác so với máu ? A. Không chứa các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớnB. Không chứa các chất cặn bã và các nguyên tố khoáng cần thiếtC. Không chứa chất dinh dưỡng và các tế bào máuD. Không chứa các ion khoáng và các chất dinh dưỡng Câu 10 Trong cấu tạo của da người, thành phần nào chỉ bao gồm những tế bào chết xếp sít nhau ? A. Cơ co chân lông B. Thụ quan C. Tầng sừng D. Lớp mỡ Câu 11 Việc làm nào dưới đây giúp tăng cường lưu thông máu, khiến da ngày một hồng hào, khỏe mạnh ? A. Để đầu trần đi lại dưới trời nắngB. Tắm nước lạnh, càng lạnh càng tốtC. Tắm nắng vào buổi trưaD. Thường xuyên mát xa cơ thể Câu 12 Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ? A. Cầu thận B. Ống góp C. Nang cầu thậnD. Ống thận Câu 13 Thông thường, lượng nước tiểu trong bóng đái đạt đến thể tích bao nhiêu thì cảm giác buồn đi tiểu sẽ xuất hiện ? A. 1000 mlB. 200 ml C. 50 ml D. 600 ml Câu 14 Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần tránh điều gì sau đây ? A. Ăn quá mặn, quá chuaB. Đi tiểu khi có nhu cầuC. Không ăn thức ăn ôi thiu, nhiễm độc D. Uống nước vừa đủ Câu 15 Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ? A. Đi chân đất B. Uống nhiều nước C. Nhịn tiểuD. Không mắc màn khi ngủ Câu 16 Kính hội tụ còn có tên gọi khác là A. kính kính kính lão. D. kính lúp. Câu 17 Cảm giác nóng, lạnh ta có được trên da là do hoạt động chức năng của thành phần nào mang lại ? A. Cơ co chân lông B. Mạch máu C. Tuyến mồ hôi D. Thụ quan Câu 18 Các tế bào ống thận có thể bị đầu độc bởi tác nhân nào sau đây ? A. Thủy ngân B. Vitamin C. Glucôzơ D. Nước Câu 19 Khi tiến hành cắt rễ sau liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên trái của ếch rồi kích thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra ? A. Chi sau bên trái không co nhưng co các chi còn Tất cả các chi đều coB. Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì khôngD. Tất cả các chi đều không co Câu 20 Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì ? A. Vận chuyển chất dinh dưỡng B. Dự trữ đườngC. Cách nhiệt D. Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài Câu 21. Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là B. Ống dẫn nước Bóng đái. D. Ống đái. Câu 22. Máu lọc ở thận là máu động mạch hay máu tĩnh mạch. A. Máu tĩnh mạchB. Máu động Máu động mạch chỉ đến nuôi thận. D. Máu tĩnh mạch mới mang chất thải. Câu 23. Nhịn tiểu lâu có hại vì A. Dễ tạo sỏi thận và hạn chế hình thành nước tiểu liên Dễ tạo sỏi thận và có thể gây viêm bóng Dễ tạo sỏi thận và hạn chế hình thành nước tiểu liên tục và có thể gây viêm bóng Hạn chế hình thành nước tiểu liên tục và có thể gây viêm bóng đái. Câu 24. Lượng nước tiểu chính thức mỗi ngày thận lọc được A. lít B. 0,5 lít C. 1,0 lít. D. 1,5 lít Câu 25. Loại thực phẩm nhiều chất béo là A. Đậu tương. B. Lạc. C. Gấc. D. Gan. Câu 26. Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thụ vitamin D là A. Tắm lúc cơ thể mệt mỏi. B. Tắm giữa trưa nắng gắt. C. Từ 7- 8 giờ ánh nắng vừa phải. D. Lúc trời mát không có ánh nắng. Câu 27. Cung cấp đủ vitamin sắt cho các bà mẹ mang bầu vì? A. Điều khiển hệ tim, Điều khiển quá trình trao đổi Hình thành các nội quan của cơ thểD. Thành phần cấu tạo nên hồng cầu của máu. Câu 28. Chức năng của da là A. Bảo vệ, cảm giác, điều hòa thân nhiệt và bài Bảo vệ, cảm giác và vận Bảo vệ, điều hòa thân nhiệt và vận Bảo vệ, vận động, điều hòa thân nhiệt và bài tiết. Câu 29. Da có cấu tạo từ ngoài vào trong theo trình tự đúng là A. Lớp bì, lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da. B. Lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da, lớp Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới Lớp mỡ dưới da, lớp bì, lớp biểu bì Câu 30. Chức năng nào sau đây không phải của da A. Bảo vệ cơ thể. B. Điều hòa thân Da tạo nên vẻ đẹp của con người. D. Điều khiển hoạt động có ý thức. Câu 31. Trung ương thần kinh gồm A. Não bộ và tủy Não bộ, tủy sống và hạch thần Não bộ, tủy sống và dây thần Não bộ, tủy sống và dây thần kinh và hạch thần kinh. Câu 32. Nơron có nhiệm vụ A. Cảm ứng và hưng phấn xung thần Cảm ứng và dẫn truyền xung thần Hưng phấn và dẫn truyền xung thần Cảm ứng, hưng phấn và dẫn truyền xung thần kinh. Câu 33. Cận thị bẩm sinh là do thủy tinh phồng quá không xẹp xuống Trục mắt quá Thể thủy tinh xẹp quá không phồng lên Trục mắt quá dài. Câu 34. Đại não người gồm các thùy A. Thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái Thùy trán, thùy đỉnh, thùy vị giác và thùy thị Thùy cảm giác, thùy vận động,thùy chẩm và thùy thái Thùy cảm giác, thùy vận động, thùy thị giác và thùy vị giác. Câu 35. Chức năng của tiểu não là A. Điều hòa hoạt động của các nội quanB. Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ Điều hòa các quá trình trao đổi Điều hòa thân nhiệt cho cơ thể Câu 36. Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tuỷ? A. 12 B. 21 C. 31 D. 42 Câu 37. Trung ương thần kinh sinh dưỡng nằm ở đâu? A. Bán cầu não B. Tủy sốngC. Trụ não. D. Trụ não & tủy sống Câu 38. Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể A. Thoát nhiệt ra ngoài B. Thoát bớt nước ra ngoàiC. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên Câu 39. Người cận thị thường mang kính có đặc điểm A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏngC. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi Câu 40. Các tế bào que ở mắt có chức năng A. Tiếp nhận ánh sáng mạnh B. Tiếp nhận màu sắc C. Tiếp nhận ánh sáng yếu D. Tiếp nhận ánh sáng mạnh và màu sắc. II. Tự luận ôn thi giữa kì 2 Sinh học 8 Câu 1 Ý nghĩa của hệ bài tiết là gì? Câu 2 Muốn phòng chống tốt các bệnh ngoài da ta cần phải làm gì? Câu 3 Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa phân hệ giao cảm và đối giao cảm. Câu 4 Phân biệt cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng Câu 5 Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do cơ quan nào đảm nhiệm? Vì sao da ta luôn mềm mại lại không bị thấm nước? Câu 6 Cấu tạo và chức năng của trụ não, tiểu não, não trung gian Đăng bởi THPT Nguyễn Đình Chiểu Chuyên mục Tài Liệu Lớp 8
Tài liệu học tập môn Toán lớp 8Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 8 môn ToánI. Phần Đại số 8A. Phương trìnhB. Bất phương trìnhII. Hình học 8VnDoc xin giới thiệu tới các em Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 8 với 2 phần nội dung Đại số và Hình học giúp cho các em ôn tập kỹ các bài tập về giải phương trình cũng như các bài tập chứng minh tam giác đồng dạng, ngoài ra các em còn được làm đề thi học kì 2 để các em rèn luyện kĩ năng làm đề thi. Sau đây là nội dung chi tiết mời các em cùng tham Phần Đại số 8A. Phương trìnhBài 1. Giải phương trìnha. 2x + 6 = 0b. 4x + 20 = 0c. 2x+1 = 5x – 7d. 2x – 3 = 0e. 3x – 1 = x + 3f. 15 – 7x = 9 – 3xg. x – 3 = 18h. 2x + 1 = 15 – 5xi. 3x – 2 = 2x + 5k. –4x + 8 = 0l. 2x + 3 = 0m. 4x + 5 = 3xBài 2 Giải phương trìnha. x – 6x² – 4 = 0 b. 2x + 54x² – 9 = 0 c. x – 2²x – 9 = 0d. x² = 2x e. x² – 2x + 1 = 4 f. x² + 1x – 1 = 0g. 4x² + 4x + 1 = 0 h. x² – 5x + 6 = 0 i. 2x² + 3x + 1 = 0Bài 3. Giải các phương trình sauBài 4. Giải phương trìnhBài 5. Giải các phương trình sauB. Bất phương trình1. Cho a > b chứng minh rằng 5 – 2a 2x +3f. 4x – 8 ≥ 33x – 1 – 2x + 1d. 3x – 7x + 2 > 5x + 4g. 3x – 7x + 2 > 5x + 4h. 2x + 3x – 2 9 – 2xk. xx – 2 – x + 1x + 2 AC, M là điểm tuỳ ý trên BC. Qua M kẻ Mx vuông góc với BC và cắt AB tại I cắt CA tại Chứng minh ΔABC đồng dạng với ΔMDCb. Chứng minh = Cho góc ACB = 60o và SΔCDB = 60 cm². Tính Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AB < CD, đường chéo BD vuông góc với cạnh bên BC. Vẽ Đường cao Chứng minh ΔBDC đồng dạng với ΔHBCb. Cho BC = 15; DC = 25. Tính HC, HDc. Tính diện tích hình thang ABCD17. Cho ΔABC vuông tại A có AB = 3cm, BC = 5cm, vẽ đường cao AH của Chứng minh ΔABC đồng dạng với ΔHBAb. Chứng minh rằng AB² = Tính Dựng đường phân giác BD của tam giác ABC cắt AH ở E. Tính EH/EA. Tính Tính diện tích tứ giác HEDCHình Khối1. Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước là 3 cm; 4 cm; 5cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật Cho hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông cóđộ dài hai cạnh góc vuông là 3cm và 4cm. Thể tích hình lăng trụ là 60cm². Tìm chiều cao của hình lăng Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh của tứ giác đáy bằng 4 cm và độ dài đường cao bằng 6 cm. Tính thể tích hình chóp đều Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 10cm, chiều rộng là 8cm, chiều cao là 5cm. Tính thể tích hình hộp chữ nhật Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước 3cm, 4cm và 6cm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ Diện tích toàn phần của một hình lập phương là 54 cm². Tínha. Độ dài cạnh hình lập Thể tích hình lập liệu còn dài, mời các bạn tải về để xem trọn bộ............................................Như vậy là VnDoc đã chia sẻ xong các em Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 8. Ngoài ôn tập theo đề cương, các em cần thực hành giải đề thi học kì 2 Toán 8 để củng cố kiến thức cũng như rèn luyện thêm kỹ năng giải bài tập Toán lớp 8. Chắc chắn đây sẽ là tài liệu ôn tập vô cùng thú vị và hữu ích để các bạn học sinh ôn tập lại những kiến thức và những dạng bài tập môn Toán 8 cho kì thì học kì 2 sắp diễn ra. Chúc các em ôn thi tốt khi ôn luyện cùng VnDoc các bạn tải Bộ đề thi học kì 2 lớp 8 môn ToánNgoài Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 8, các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 8 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi 8 từ năm học 2023 - 2024 trở đi sẽ được giảng dạy theo 3 bộ sách Chân trời sáng tạo; Kết nối tri thức với cuộc sống và Cánh diều. Việc lựa chọn giảng dạy bộ sách nào sẽ tùy thuộc vào các trường. Để giúp các thầy cô và các em học sinh làm quen với từng bộ sách mới, VnDoc sẽ cung cấp lời giải bài tập sách giáo khoa, sách bài tập, trắc nghiệm toán từng bài và các tài liệu giảng dạy, học tập khác. Mời các bạn tham khảo qua đường link bên dướiToán 8 Chân trời sáng tạoToán 8 Kết nối tri thứcToán 8 Cánh diều
de cuong on tap sinh hoc 8 hoc ki 2